Ms.Thiện: 0938.197.286 - [email protected]


Những lưu ý quan trọng khi sử dụng tiếng Nhật trong đời sống (Phần 2)

Nhiều bạn học rất tài ngữ pháp cũng như nằm vâng đầu hàng ngàn từ quăng quật vị tiếng Nhật mà hả chẳng thể phát âm chuẩn mực tiếng Nhật. Vì sao nỗ lực thoả? Cùng khám phá những bí kíp béng danh thiếph phát địa phủếng Nhật chuẩn mực như người bản xứ đặng biết cựu do và danh thiếph khắc phục nhán!

Những lưu ý quan yếu khi dùng tiếng Nhật trong suốt đời sống (Phần 2)

Có đơn thực tại ở Việt Nam là danh thiếp bạn học hòn đền học tiếng Nhật từ quăng quật người Việt do đừng phải trung tđịa phủếng Nhật nà cũng có đay đả bản ngữ, mà dù có đay đả bản ngữ tới dạy đi nữa thời phải đừng tốt lưu ý kỹ càng chúng ta hả dễ dàng đắt phải những thiếu sót phát âm căn bản thẳng từ quăng quật những ngày đầu học bảng chữ viết cái.

Nguyên nhân dịp là do đặc điểm tiếng nói và nếp phát âm (danh thiếph thắng lưỡi, răng, mở hơi…) mực mỗi một tiếng nói là khác rau. Những thiếu sót sai nè lâu ngày sẽ tang vách nếp rất khó quăng quật dù sau nè chúng ta nhận thức tốt tớ sai. Vậy muốn phát địa phủếng Nhật chuẩn mực hẵng chuẩn mực hóa từ quăng quật danh thiếph phát âm bảng chữ viết cái.

Những thiếu sót sai đền gặp khi phát địa phủếng Nhật

Chữ cái

Phiên âm

Cách người Nhật phát âm

Shi

Khép hai răng lại và mở hơi chữ viết shi, nánh lộn đồng chữ viết si

た; と

Ta; to

Khi phát âm những từ quăng quật nè ta cần mở hơi, vì vậy nhá cận hệt như tha, tho

Tsu

Khép hai răng lại, đeo lưỡi chạm ra ngụ trên và mở hơi ra, nánh lộn đồng chữ viết su

Fu

Phiên âm là fu mà khi phát âm thời nhường như là đơn bán chữ viết fu đơn bán chữ viết hư

ら◊り◊る◊れ◊ろ

Ra; ri; ru; re; ro

Mặc dù tốt phiên âm là chữ viết r mà danh thiếp chữ viết cái trong suốt đầu hàng ra tốt người nhật phát âm ở giữa chữ viết r và l

Trường âm

Trường âm là âm đọc kéo dài trong suốt tiếng Nhật. Khi đọc dài âm có giá trị lạ đơn phách kéo dài cựu âm trước nó. Cụ thể:

1. Trường âm mực đầu hàng あlà あ. Ví nhử: おかあさん (okaasan)◊おばさん(obaasan).

2. Trường âm mực đầu hàng い là い. Ví nhử: おじいさん (ojiisan)◊おにいさん(oniisan).

3. Trường âm mực đầu hàng う làう. Ví nhử: くうき(kuuki)◊ゆうべ(yuube)

4. Trường âm mực đầu hàng え là い hay え (ít gặp) . Ví nhử: とけい(tokei)◊せんせい(sensei). Chú ý: khi đóng vai trò là dài âm mực đầu hàng e thời chữ viết i tốt phát âm vách ê. Ví nhử: tokee; sensee

5. Trường âm mực đầu hàng お làう hay お (ít gặp). Ví nhử: とおり(Toori)◊こうえん(Kouen)

Tương từ như đầu hàng e, u ám khi đóng vai trò là dài âm mực o cũng sẽ tốt phát âm như đơn âm o

Kiến thức béng dài âm nhá có vẻ khá đơn giản mà đừng ít người Việt vì đừng đặng ý, đừng luyện mà đền quăng quật qua phách kéo dài nè dẫn tới phát địa phủếng Nhật đừng chuẩn mực khiến người nhá khó hiểu. Còn đơn đặng ý nữa là trong suốt Katakana, dài âm sẽ tốt kí tiệm lạ đơn dấu gạch ngang (ー).

Âm ngứt

Âm ngứt trong suốt văn bản Nhật tốt kí tiệm là chữ viết tsu bé (っ). Trong phát địa phủếng Nhật nó tốt đọc lạ danh thiếph gấp đôi chữ viết cái trước nhất mực phiên âm romaji mực chữ viết cái tiếng Nhật thẳng sau âm ngứt. Nghe có vẻ hơi khó hiểu đúng đừng thoả? Ví nhử nhán: ざっし(zasshi), けっこん (kekkon), きって(kitte)

Âm mũi đất (ん)

ん có 3 danh thiếph đọc: n, m và ng tùy ra từ quăng quậtng dài hợp.

1. Được đọc là m khi nó đứng trước danh thiếp phụ âm p; b; m.

Ví nhử:

えんぴつ (empitsu) : bút chì

さんびゃく(sambyaku) : 300

2. Được đọc là ng khi đứng trước danh thiếp phụ âm : k ; w ; g.

Ví nhử :

こんかい (kongkai) : Lần nè

こんげつ (konggetsu) : tháng nè

3. Các dài hợp còn lại hầu như tốt đọc là n

Ví nhử :

こんにちは (konnichiwa) : chào buổi chiều

なんにち (nannichi) : ngày bao lăm

Đôi khi chính người Nhật cũng có sự lộn lạo giữa phát âm m và ng tùy ra nếp dùng cũng như khẩu ngữ mực từ quăng quậtng vùng vùng.

Bởi tiếng Nhật là đơn trong suốt những tiếng nói khó nhất thế giới vì vậy việc từ học đừng hề dễ phải bạn đừng có kiên tâm. Vì nỗ lực, mỗi một ngày bạn hẵng dành ra 30 phút tới 1 bây giờ đặng luyện phát âm, phải đả tốt điều nè liên thô tục vững chắc khả năng giao dịch mực bạn sẽ tiến bộ chóng vánh đó. Hãy bắt đầu thẳng bữa nay bạn nhán!

Vũ Phong

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng tiếng Nhật trong đời sống (Phần 2)
Xếp Hạng: 1.5/10 - 4(đánh giá)